Đào tạo nghề cho phụ nữ dân tộc Khmer ở Đồng bằng sông Cửu Long: Thực trạng và một số giải pháp
Tóm tắt
Khmer women in the Mekong Delta still face numerous barriers to accessing vocational education and the labour market due to limitations in educational attainment, vocational skills, economic conditions, cultural factors and gender stereotypes. In the context of developing ethnic minority areas, vocational training linked to employment and sustainable livelihoods has become an urgent requirement. This article uses secondary data from reports, statistical yearbooks, state management documents and relevant studies, combined with methods of analysis and synthesis, descriptive statistics and model comparison. The findings show that vocational training models for Khmer women are relatively diverse but remain fragmented, mainly short-term, and lack close linkages with enterprises, the labour market and livelihood chains. The article proposes a shift from single-support approaches to an integrated model of training, employment and livelihoods, which is appropriate to the cultural characteristics, gender issues and living conditions of Khmer women.
Tài liệu tham khảo
Ban Dân tộc tỉnh Kiên Giang (2016). Báo cáo tham luận tại Hội thảo đề tài khoa học cấp quốc gia mã số VI2.1-2013.18.
Ban Dân tộc tỉnh Kiên Giang (2023). Báo cáo công tác dân tộc và chính sách dân tộc năm 2022-2023.
Bộ Dân tộc và Tôn giáo (2025). Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2023). Báo cáo lao động, việc làm vùng dân tộc thiểu số.
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2024). Báo cáo tổng kết công tác giáo dục nghề nghiệp năm 2023 và phương hướng năm 2024.
Cục Thống kê (2024). Niên giám thống kê Việt Nam 2024. NXB Thống kê.
Chính phủ (2025). Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (2023). Báo cáo kết quả thực hiện Đề án hỗ trợ phụ nữ học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2021-2023.
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (2023). Báo cáo tín dụng chính sách đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách vùng dân tộc thiểu số.
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Sóc Trăng (2023). Báo cáo giáo dục nghề nghiệp.
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh (2023). Báo cáo đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Sơn Phước Hoan (2000). Vai trò của Chùa đối với đời sống văn hóa của đồng bào Khmer Nam Bộ: Chuyên đề nghiên cứu khoa học. Cơ quan đặc trách công tác dân tộc ở Nam Bộ.
Tổng cục Thống kê (2023). Niên giám thống kê Việt Nam 2022. NXB Thống kê.
Tổng cục Thống kê (2024). Niên giám thống kê Việt Nam 2023. NXB Thống kê.
United Nations Development Programme (2022). Inclusive growth and ethnic minorities in Viet Nam.
Ủy ban Dân tộc (2022). Báo cáo tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi năm 2022.
Ủy ban Dân tộc (2023). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
Ủy ban Dân tộc (2025). Kết quả điều tra, thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2024.
Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thuận (2023). Báo cáo kết quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nữ.
World Bank (2022a). From the last mile to the next mile: 2022 Vietnam poverty and equity assessment. World Bank. https://www.worldbank.org/en/country/vietnam/publication/2022-vietnam-poverty-and-equity-assessment-report
World Bank (2022b). Access to social assistance among ethnic minorities in Vietnam. World Bank. https://doi.org/10.1596/37248
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Giáo dục
Tác phẩm này được cấp phép theo Ghi nhận tác giả của Creative Commons Giấy phép quốc tế 4.0 .









