Khung năng lực số và mô hình phát triển năng lực số cho cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các trường đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Tiếp cận từ quản trị giáo dục số
Tóm tắt
In the context of digital transformation in higher education, Ho Chi Minh Communist Youth Union cadres at universities are gradually shifting from their traditional role of organizing youth movement activities to supporting student affairs governance and facilitating educational activities in digital environments. However, existing studies have primarily focused on the digital competence of lecturers and educational administrators, while a dedicated digital competence framework for Youth Union cadres in higher education institutions remains absent. This study proposes a digital competence framework and a digital competence development model for Ho Chi Minh Communist Youth Union cadres in universities in the Mekong Delta from the perspective of digital educational governance. The study adopts a qualitative research approach through a literature review, policy content analysis, and comparative analysis of existing digital competence frameworks in education. Based on this approach, the study proposes a digital competence framework comprising five core competence domains: digital governance and interaction; digital content development; digital data and platform utilization; digital safety and ethics; and digital adaptability and innovation. In addition, it develops a digital competence development model structured around four interrelated pillars: institutional framework and competence standards, professional development, digital experiential environments, and support mechanisms and resource investment. The study extends current perspectives on digital competence development in higher education by addressing Ho Chi Minh Communist Youth Union cadres as a distinct professional group and provides a conceptual reference framework to support policy formulation, professional development programme design, and workforce development in the context of digital transformation in higher education.
Tài liệu tham khảo
Ban Bí thư Trung ương Đảng (2010). Quyết định số 289-QĐ/TW ngày 08/02/2010 ban hành Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Ban Bí thư Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2026). Quyết định số 1289-QĐ/TWĐTN-CTĐ ngày 15/5/2026 ban hành Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Ban Chấp hành Trung ương (2022). Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02/4/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2025). Báo cáo số 381-BC/TWĐTN-TCKT ngày 15/01/2025 tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Bộ GD-ĐT (2022). Báo cáo Hội nghị phát triển giáo dục và đào tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Bond, M., Buntins, K., Bedenlier, S., Zawacki-Richter, O., & Kerres, M. (2020). Mapping research in student engagement and educational technology in higher education. International Journal of Educational Technology in Higher Education, 17, Article 2. https://doi.org/10.1186/s41239-019-0176-8
Brevik, L. M., Gudmundsdottir, G. B., Lund, A., & Strømme, T. A. (2019). Transformative agency in teacher education: Fostering professional digital competence. Teaching and Teacher Education, 86, Article 102875. https://doi.org/10.1016/j.tate.2019.07.005
Cabero-Almenara, J., Guillén-Gámez, F. D., Ruiz-Palmero, J., & Palacios-Rodríguez, A. (2021). Digital competence of higher education professor according to DigCompEdu. Education and Information Technologies, 26, 4691-4708. https://doi.org/10.1007/s10639-021-10476-5
Falloon, G. (2020). From digital literacy to digital competence: The teacher digital competency framework. Educational Technology Research and Development, 68, 2449-2472. https://doi.org/10.1007/s11423-020-09767-4
Howard, S. K., Tondeur, J., Ma, J., & Yang, J. (2021). What to teach? Strategies for developing digital competency in preservice teacher training. Computers & Education, 165, Article 104149. https://doi.org/10.1016/j.compedu.2021.104149
Lê Công Nghĩa (2021a). Chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay. Luận án tiến sĩ ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Lê Công Nghĩa (2021b). Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 38, 50-55.
Lê Phước Sơn, Trần Thúy Hiền (2026). Đề xuất khung tham chiếu tích hợp năng lực số và năng lực trí tuệ nhân tạo cho giảng viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 26(9), 21-27. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/5693
Lê Văn Ri (2017). Đổi mới tổ chức và hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Luận án tiến sĩ ngành Chính trị học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thị Mai Hương (2020). Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội hiện nay. Luận án tiến sĩ ngành Chính trị học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
OECD (2021). OECD digital education outlook 2021: Pushing the frontiers with artificial intelligence, blockchain and robots. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/589b283f-en
Redecker, C. (2017). European framework for the digital competence of educators: DigCompEdu. Publications Office of the European Union. https://doi.org/10.2760/159770
Thủ tướng Chính phủ (2013). Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06/02/2013 về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.
Thủ tướng Chính phủ (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Thủ tướng Chính phủ (2022). Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 phê duyệt Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong GD-ĐT giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
Thủ tướng Chính phủ (2023). Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 11/5/2023 phê duyệt Đề án Bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giai đoạn 2023-2027.
Thủ tướng Chính phủ (2024). Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2025). Báo cáo số 466-BC/TWĐTN-CTTTN ngày 08/9/2025 tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học năm học 2024-2025.
UNESCO (2021). AI and education: Guidance for policy-makers. UNESCO.
VCCI, & Trường Chính sách Công và Quản lí Fulbright (2024). Báo cáo kinh tế thường niên Đồng bằng sông Cửu Long 2024: Huy động đầu tư cho phát triển bền vững. NXB Đại học Cần Thơ.
Zhao, Y., Pinto Llorente, A. M., & Sánchez Gómez, M. C. (2021). Digital competence in higher education research: A systematic literature review. Computers & Education, 168, Article 104212. https://doi.org/10.1016/j.compedu.2021.104212
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Giáo dục
Tác phẩm này được cấp phép theo Ghi nhận tác giả của Creative Commons Giấy phép quốc tế 4.0 .









