Nhu cầu tổ chức và phát triển hoạt động câu lạc bộ bóng chuyền sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Phân hiệu Vĩnh Long
Tóm tắt
In sports club activities, accurately identifying organizational and development needs plays a crucial role, guiding the improvement of club activities towards efficiency and sustainability. Based on this requirement, the study used a combination of document research and questionnaire surveys to identify and analyze the practical needs in the organization and development of the UEH Mekong Student Volleyball Club at the University of Economics Ho Chi Minh City, Vinh Long Campus. The research results identified 15 needs, structured into 5 basic need groups, reflecting relatively comprehensively the organizational, management, and development aspects of the club's activities. These needs were all assessed as highly necessary and were verified through practical surveys conducted among club members. This provides a foundation for building a more effective student volleyball club in the present and lays a solid groundwork for long-term development.
Tài liệu tham khảo
Ashby, W. R. (1956). An introduction to cybernetics. Chapman & Hall.
Bộ GD-ĐT (2020). Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 quy định hoạt động thể thao trong nhà trường.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011). Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 quy định mẫu về tổ chức và hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
Chính phủ (2015). Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
Huỳnh Trọng Khải, Đỗ Vĩnh (2010). Giáo trình thống kê. NXB Thể dục Thể thao.
Lê Thị Ngọc, Ngô Phương Thúy (2023). Xây dựng mô hình câu lạc bộ sinh viên du lịch tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, 04(16), 94-101.
Maslow, A. H. (1987). Motivation and personality (3rd ed.). Harper & Row.
Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994). The assessment of reliability. In Psychometric theory (3rd ed.). McGraw-Hill.
Ngô Thị Thanh Tâm, Bùi Thanh Hải, Đặng Thị Diệp Thanh, Nguyễn Hạ Anh, Nguyễn Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Nhị Bắc, Bùi Thị Hồng Ánh, Lê Minh Đạt (2023). Thực trạng hoạt động thể lực của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội và các yếu tố liên quan năm 2022. Tạp chí Y học Cộng Đồng, 64(1), 106-113.
Nguyễn Đại Sơn, Nguyễn Quang Sơn, Trần Đình Thành (2024). Hoạt động của câu lạc bộ bóng chuyền sinh viên: Nghiên cứu thực trạng tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Phân hiệu Vĩnh Long. Tạp chí Giáo dục, 24(10), 359-363. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/2638
Nguyễn Hữu Hòa, Phạm Văn Luân, Cao Bá Cường, Vũ Hồng Phúc (2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động câu lạc bộ sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 18(5), 887-899.
Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (1998). Tâm lí học. NXB Giáo dục.
Phạm Thị Bích Thảo, Nguyễn Văn Dũng (2023). Thực trạng hoạt động thể dục thể thao của sinh viên Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 228(4), 296-302.
Quốc hội (2018). Luật Thể dục Thể thao. Luật số 26/2018/QH14, ban hành ngày 14/6/2018.
Ủy ban Thể dục Thể thao (2003). Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ngày 19/09/2003 về Quy chế tổ chức và hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao ở cơ sở.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2000). Pháp lệnh số 28/2000/PL-UBTVQH10 ngày 25/09/2000 về thể dục, thể thao.
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Ghi nhận tác giả của Creative Commons Giấy phép quốc tế 4.0 .









