Đề xuất khung năng lực chuyên ngành cho sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Tóm tắt
This study proposes a specialized competence framework for students majoring in History Teacher Education at Hanoi Metropolitan University, aiming to address the gap between the program learning outcomes and the requirements for competency assessment in specialized courses. The study employed document analysis, comparative analysis of domestic and international competency standards, a survey of 102 students and 5 lecturers in History Teacher Education, and expert consultation to develop and refine the framework. The findings propose a competence framework consisting of four domains: historical competence; history teaching competence; research and professional development competence; and competence in professional development, social responsibility, and innovation in history education. Each domain is specified into sub-competencies, indicators, and four developmental levels. The proposed competence framework can serve as a basis for reviewing course learning outcomes, designing learning tasks, developing assessment rubrics, organizing learning evidence, and improving History teacher education programs based on a competence-based approach.
Tài liệu tham khảo
Ali, M. F. B., Ahmad, A. R., & Seman, A. A. (2017). Teachers’ competencies in teaching and learning history. Open Journal of Social Sciences, 5(8), 220-228. https://doi.org/10.4236/jss.2017.58018
American Historical Association (2016). History Discipline Core. https://www.historians.org/resource/history-discipline-core
An Biên Thuỳ, Nguyễn Thị Lan Ngọc, Trịnh Thị Phương Thảo (2024). Đề xuất khung năng lực số cho sinh viên sư phạm tại Việt Nam. Tạp chí Giáo dục, 24(22), 1-6. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/
view/2573
Bộ GD-ĐT (2022). Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể và Các chương trình môn học và hoạt động giáo dục của cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông (hợp nhất Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018, Thông tư số 20/2021 và Thông tư số 13/2022 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT).
Department of Education and Training Western Australia (2004). Competency Framework for Teachers.
Dương Thị Mỹ Hằng, Hà Thu Thủy, Bùi Minh Đức (2025). Xây dựng khung năng lực dạy học của sinh viên sư phạm bằng phương pháp Delphi. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 21(S2), 42-50.
International Atomic Energy Agency (n.d.). The competency framework: A guide for IAEA managers and staff.
Kumalasari, D., Purwanta, H., Aw, S., & Agustinova, D. E. (2022). Historical literacy competencies of history education students: Case studies at Surabaya and Yogyakarta State Universities. Journal of Curriculum and Teaching, 11(8), 339-347. https://doi.org/10.5430/jct.v11n8p339
Lương Đình Hải, Phạm Thị Thanh Hải, Phạm Hùng Hiệp (2025). Đề xuất khung năng lực sư phạm trực tuyến đối với giảng viên đại học ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 21(10), 10-15.
National Council for the Social Studies (2018). National Standards for the Preparation of Social Studies Teachers. https://www.socialstudies.org/sites/default/files/attach-pdf-2020-05/ncss_teacher_standards_2017-rev9-6-17.pdf
Ngô Hồng Điệp (2021). Kinh nghiệm xây dựng chương trình đào tạo ngành Sư phạm Lịch sử - Đại học Thủ Dầu Một theo hướng tiếp cận CDIO và chuẩn AUN-QA. Kỉ yếu Hội thảo khoa học “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế theo mô hình CDIO”, tr 312-318. NXB Tài chính. https://tdmujournal.vn/161-a25io
Nguyễn Thị Trang Thanh, Hoàng Tăng Đức (2023). Xây dựng chuẩn đầu ra và bộ công cụ đánh giá chuẩn đầu ra học phần “Nhập môn ngành Sư phạm” trong chương trình đào tạo giáo viên ở Trường Đại học Vinh. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, 52(3C), 68-74. https://vujs.vn/vi/all-issues/copy/B.0070-2023
OECD (2001). Definition and selection of competencies: Theoretical and conceptual foundations.
OECD (2019). Learning Compass, OECD Future of Education and Skills 2030 Concept Note. https://www.oecd.org/content/dam/oecd/en/about/projects/edu/education-2040/concept-notes/OECD_Learning_Compass_2030_concept_note.pdf
Phan Thị Yến (2018). Mô hình đánh giá năng lực đầu ra của sinh viên tốt nghiệp ngành Quốc tế học tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa, 2(1), 1-15.
SEAMEO INNOTECH (2018). Southeast Asia Teachers Competency Framework (SEA-TCF). Teachers’ Council of Thailand. https://www.seameo-innotech.org/portfolio_page/sea-tcf/
Trần Khánh Đức (2013). Lí luận và phương pháp dạy học hiện đại. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế (2015). Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Lịch sử. https://www.dhsphue.edu.vn/media/db_html_cmp_0603/20170723154659_cdr_daihoc_2015.pdf
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (2022). Quyết định số 1293/QĐ-ĐHSP ngày 07/6/2022 ban hành Chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo cử nhân sư phạm. https://tnue.edu.vn/Article/ViewDetail.aspx?itemid=
&cat=3506
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2025). Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Sư phạm Lịch sử. https://tuyensinh.hnue.edu.vn/chuandaura/503
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (2024). Quyết định số 2618/QĐ-ĐHSP ngày 04/9/2024 ban hành Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành Sư phạm Lịch sử. https://hcmue.edu.vn/vi/dao-tao/dai-hoc/chuong-trinh-dao-tao
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Giáo dục
Tác phẩm này được cấp phép theo Ghi nhận tác giả của Creative Commons Giấy phép quốc tế 4.0 .









