Bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục mầm non của trẻ khuyết tật ở Việt Nam: Phân tích chính sách và dữ liệu thứ cấp theo khung hệ thống
Tóm tắt
Early childhood education is important for children with disabilities, while early identification, early educational intervention, and inclusive education are closely related conditions. This paper analyses Vietnam’s policy framework, implementation evidence, and enabling conditions for access to early childhood education. The study analyzed 30 documents, primarily published between 2010 and 2025; documents issued before 2010 were used only to establish the historical baseline. The corpus comprised 14 legal and policy documents, six official reports or statistical sources, five documents published by international organizations, and five research studies. The analysis suggests that the policy framework has increasingly reflected a rights-based approach, while available evidence points to continuing limitations in early identification, intervention, human resources, support conditions, and intersectoral coordination. The paper proposes a systems framework for organising these factors. The framework should be operationalised and empirically tested before it is used to assess system readiness or policy effects.
Tài liệu tham khảo
Baghdasaryan, B., Ghawi, G., Godfrey-Faussett, T., & Hinostroza Castillo, U. (2024). Paving the pathway: Inclusive education for children with disabilities in Cambodia. UNICEF Innocenti - Global Office of Research and Foresight.
Bộ GD-ĐT (2018). Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật.
Bộ GD-ĐT (2022). Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày 28/12/2022 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
Bộ GD-ĐT (2025a). Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bộ GD-ĐT (2025b). Báo cáo tổng kết hoạt động của Ban chỉ đạo Giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn năm 2025.
Bộ GD-ĐT, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2012). Thông tư liên tịch số 58/2012/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 quy định điều kiện và thủ tục thành lập, hoạt động, đình chỉ hoạt động, tổ chức lại, giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
Bộ Y tế (2023). Triển khai Chương trình phát triển hệ thống Phục hồi chức năng giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.
Bronfenbrenner, U. (1979). The ecology of human development: Experiments by nature and design. Harvard University Press. https://doi.org/10.2307/j.ctv26071r6
Chính phủ (2006). Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Chính phủ (2012). Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Nguyễn Thị Kim Hoa (2021). Tiếp cận và công bằng trong giáo dục trẻ khuyết tật giai đoạn 2011-2020. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, số đặc biệt tháng 11, 7-12.
Nguyen, B. M., & Tran, T. N. (2020). Cross-cultural adaptation and standardization of the Ages and Stages Questionnaire (ASQ-3) in 36-60 month-old children from a Vietnam national survey. International conference on educational sciences early childhood education in the age of technology: Opportunities and challenges. Early Childhood Research Group.
Phí Mạnh Thắng, Đào Trọng Độ (2020). Một số vấn đề đặt ra trong việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật. Hội đồng Lí luận Trung ương. https://hdll.vn
Quốc hội (2010). Luật Người khuyết tật. Luật số 51/2010/QH12, ban hành ngày 17/6/2010.
Quốc hội (2019). Luật Giáo dục. Luật số 43/2019/QH14, ban hành ngày 14/6/2019.
SEAMEO INNOTECH (2021). Regional research on achieving inclusive early childhood care and development in Southeast Asia. SEAMEO INNOTECH.
Thủ tướng Chính phủ (2020). Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 phê duyệt Chương trình Trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030.
Thủ tướng Chính phủ (2025). Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 phê duyệt quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tổng cục Thống kê (2019). Báo cáo điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam năm 2016. NXB Thống kê.
Tổng cục Thống kê (2025). Kết quả điều tra người khuyết tật 2023. NXB Thống kê.
UNESCO (2020). Global education monitoring report 2020: Inclusion and education: All means all. UNESCO.
UNICEF (2021). Seen, counted, included: Using data to shed light on the well-being of children with disabilities. United Nations Children’s Fund.
UNICEF (2023). Early childhood development: UNICEF vision for every child. United Nations Children’s Fund.
UNICEF, & WHO (2012). Early childhood development and disability: A discussion paper. World Health Organization.
Ủy ban Quốc gia về Người khuyết tật Việt Nam (2022). Báo cáo tổng kết, đánh giá 10 năm thi hành Luật Người khuyết tật năm 2010.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (1998). Pháp lệnh số 06/1998/PL-UBTVQH10 ngày 30/7/1998 về Người tàn tật.
WHO, & UNICEF (2023). Global report on children with developmental disabilities: From the margins to the mainstream. World Health Organization.
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Giáo dục
Tác phẩm này được cấp phép theo Ghi nhận tác giả của Creative Commons Giấy phép quốc tế 4.0 .









