Nghiên cứu các phương thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục theo định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

Các tác giả

  • Võ Thanh Hà Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
  • Hồ Thị Hồng Vân Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
  • Nguyễn Thị Thanh Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
  • Nguyễn Thị Chi Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
  • Nguyễn Trọng Đức Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Tóm tắt

The 2018 General Education Curriculum identifies the High School stage (from grade 10 to grade 12) as the career orientation education stage. Researching the methods of teaching organization and educational activities to provide career orientation for students will contribute to supporting high school students in having awareness and orientation for their future career plans that are suitable for themselves and the labor market. Based on an overview of issues related to career orientation for high school students by domestic, foreign authors, comparing and applying appropriately them to Vietnamese education according to the 2018 general education curriculum, the article identifies some basic concepts such as career orientation and career orientation competence. In order for students to have the opportunity to develop career orientation competence, it is necessary to identify some methods of organizing appropriate teaching and educational activities in schools. The 5E’s of Inquiry-Based Learning Model, Experiential Learning and some educational activities in schools such as career counseling; admissions consulting to intermediate schools, colleges and universities; business consulting; field trips, etc. contribute to forming career-oriented competence for students.

Tài liệu tham khảo

Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình Giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT).

Bybee, R. W. (1987). Science education and the science‐technology‐society (S‐T‐S) theme. Science Education, 71(5), 667-683. https://doi.org/10.1002/sce.3730710504

Bybee, R. W., Taylor, J. A., Gardner, A., Van Scotter, P., Powell, J. C., Westbrook, A., & Landes, N. (2006). The BSCS 5E instructional model: Origins and effectiveness. Colorado Springs, BSCS.

Cohen, C., & Pattterson, D. G. (2012). Teaching Strategies that Promote Science Career Awareness. Northwest Association for Biomedical Research.

Đặng Danh Ánh (2002). Quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp. Tạp chí Giáo dục, 38, 23-26.

Hồ Phụng Hoàng Phoenix, Trần Thị Thu (2013). Kĩ năng tư vấn cá nhân về lựa chọn và phát triển nghề nghiệp. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

Hoàng Phê (chủ biên, 2003). Từ điển tiếng Việt. NXB Đà Nẵng.

Kell, B. L., & Burow, J. M. (1998). Developmental Counseling and Therapy. Houghton Mifflin.

Klimov, E. A. (1995). Hướng nghiệp như là tổ hợp khoa học. Lêningrat.

Kuijpers, M. A. C. T., & Scheerens, J. (2006). Career competencies for the modern career. Journal of Career Development, 32(4), 303-319. https://doi.org/10.1177/0894845305283006

Ministry of Education (2009). Career Education and Guidance in New Zealand Schools. https://nzcurriculum.tki.org.nz/content/download/2767/35051/file/Career-guidelines-web.pdf

Nguyễn Văn Hộ (1998). Cơ sở sư phạm của công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông. NXB Giáo dục.

Phạm Minh Hạc (2001a). Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá. NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật.

Phạm Minh Hạc (2001b). Tiếp tục đổi mới và phát triển giáo dục và đào tạo theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng IX. Trung tâm lao động - Hướng nghiệp.

Phạm Tất Dong (2005). Những vấn đề mới đặt ra trước yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác hướng nghiệp hiện nay. Đối thoại Pháp-Á về các vấn đề và hướng đi cho giáo dục hướng nghiệp tại Việt Nam, tr 232-241.

Phạm Tất Dong, Phan Huy Thụ (1989). Hoạt động hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông. NXB Giáo dục.

Trần Khánh Đức (2014). Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI. NXB Giáo dục Việt Nam.

Trần Khánh Đức (2024). Sư phạm kĩ thuật và công nghệ trong kỉ nguyên số. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

Thomsen, R. (2014). A Nordic perspective on career competences and guidance: Career choices and career learning.

NVL & ELGPN concept note. Nordiskt Nätverk för Vuxnas Lärande (NVL). http://www.nordvux.net/content/id/11579/career-choices-and-career-learning-nvl-elgpn-concept-note

Watts, A. G., & Fretwell, D. H. (2004). Public Policies for Career Development. Case Studies And Emerging Issues For Designing Career Information And Guidance Systems In Developing And Transition Economies. World Bank Education Advisory Service.

Đã Xuất bản

31.12.2024

Cách trích dẫn

Võ, T. H., Hồ, T. H. V., Nguyễn, T. T., Nguyễn, T. C., & Nguyễn, T. Đức . (2024). Nghiên cứu các phương thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục theo định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông. Tạp Chí Giáo dục, 24(13), 7–13. Truy vấn từ https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/3017

Số

Chuyên mục

Các bài báo

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

1 2 > >>